Vài nét về Đài phát thanh quốc tế Trung QuốcBan tiếng Việt Nam

Dự Báo Thời Tiết
China Radio International
Thời sự Trung Quốc 
Thời sự Quốc Tế 
  Đời sống kinh tế 
  Đời sống xã hội 
  Hộp thư Ngọc Ánh

Khoa học-Đời sống

Thế giới phụ nữ

Vườn văn hóa

Câu chuyện cuối tuần

Truyện thành ngữ Trung Quốc
(GMT+08:00) 2005-03-17 16:12:01    
Phiên âm 2

cri
Chúng ta học tiếp các phụ âm:

n:

là âm đầu lưỡi giữa, cách phát âm: đầu lưỡi dính vào lợi

trên, hình thành trở ngại, luồng không khí từ hang mũi

thoát ra. Là một âm mũi, hữu thanh. Cách phát âm gần

giống "n" trong tiếng Việt.

l:

là âm đầu lưỡi giữa, cách phát âm: đầu lưỡi dính vào lợi

trên, luồng không khí từ hai mép lưỡi thoát ra. Là một âm

biên, hữu thanh. Cách phát âm gần giống "l" trong tiếng

Việt.

g:

là một âm gốc lưỡi, cách phát âm: gốc lưỡi áp vào ngạc

mềm, hình thành trở ngại, sau đó bỗng tách ra, luồng không

khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, không

bật hơi. Cách phát âm gần giống "c", "k" trong tiếng Việt.

k:

là một âm gốc lưỡi, cách phát âm: gốc lưỡi áp vào ngạc

mềm, hình thành trở ngại, sau đó bỗng tách ra, luồng không

khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, có bật

hơi. Cách phát âm gần giống "kh" trong tiếng Việt.

h:

là một âm gốc lưỡi, cách phát âm: gốc lưỡi nâng cao,

nhưng không áp vào ngạc mềm, hình thành trở ngại,

luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm xát, vô thanh.

Cách phát âm gần giống "h" trong tiếng Việt.

j:

Là âm mặt lưỡi, cách phát âm: mặt lưỡi áp nhẹ vào ngạc

cứng, sau đó tách ra, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là

một âm bán tắc, vô thanh, không bật hơi. Cách phát âm gần

giống "ch" trong tiếng Việt.

q:

Là âm mặt lưỡi, cách phát âm: mặt lưỡi áp nhẹ vào ngạc

cứng, sau đó tách ra, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là

một âm bán tắc, vô thanh, có bật hơi. Trong tiếng Viết

không có âm tương tự.