Bài 44 Báo mất

 Phát biểu ý kiến
 
  • Ví tôi mất rồi.
    Trường hợp ví của bạn bị mất, bạn có thể nói: ví tôi bị mất. Như vậy sẽ có người giúp bạn tìm ví. Tiếng Hán nói là 我的钱包丢了.
    我的 wǒ de, của tôi.
    钱包 qiánbāo, ví.
    丢了 diū le, mất rồi.
  • Thẻ ngân hàng của tôi cũng mất rồi.
    Thẻ ngân hàng của tôi cũng mất rồi, câu này trong tiếng Hán nói là 我的银行卡也丢了.
    我的 wǒ de, của tôi.
    银行卡 yínháng kǎ, thẻ ngân hàng.
    也 yě, cũng.
    丢了 diū le, mất rồi.
    Chữ "了 le" dùng ở phần cuối câu để bày tỏ sự kiện đã xẩy ra.
  • Vậy bạn nhanh chóng báo mất với ngân hàng.
    那 nà, vậy.
    你 nǐ, bạn.
    赶快 gǎnkuài, nhanh chóng.
    挂失 guàshī, báo mất với ngân hàng.
    吧 ba, nhé. Ở đây là ngữ khí từ, dùng ở cuối câu có nghĩa là nhấn mạnh và nhắc nhở.
  • Sau một tuần bạn đến lấy nhé.
    Nếu bạn hỏi bao giờ có thể lấy lại thẻ, nhân viên công tác ngân hàng thường nói: 一个星期以后来取.
    一个星期 yí gè xīngqī, một tuần.
    以后 yǐhòu, sau.
    来取 lái qǔ, đến lấy.