Bài 19: "……然(rán)而(ér)…… " 句式

2018-05-09 18:35:16     cri2018-05-09 18:35:17

亲爱的听众朋友们,你们好!

Quí vị và các bạn thính giả thân mến, hoan nghênh các bạn đón nghe tiết mục "Học tiếng Phổ thông Trung Quốc" hôm nay, xin thông báo cho các bạn một tin vui, chúng tôi đã mở trang "Learning Chinese 学汉语 Học Tiếng Trung" trên Facebook, mời quí vị và các bạn truy cập tiến hành giao lưu, các bạn cũng có thể truy cập trang web của Đài chúng tôi tại địa chỉ http:// vietnamese.cri.cn hoặc viết thư cho chúng tôi theo địa chỉ vie@cri.com.cn, chúng tôi sẽ giao lưu trao đổi định kỳ với các bạn qua trang Web, mong các bạn quan tâm theo dõi và đóng góp ý kiến.

Vâng, hôm nay chúng ta học mẫu câu: 

"……然(rán)而(ér)…… ".

Có nghĩa là

"....

.. nhưng mà, thế mà, song......."

Trong câu biểu đạt quan hệ chuyển ngoặt, tức mệnh đề chính

biểu đạt ý nghĩa tương phản hoặc tương đối với mệnh đề phụ .

下面我们来学习第一句:

Sau đây chúng ta học câu thứ nhất:

我们都认为这支球队会赢,然而他们输了。

wǒ men dōu rèn wéi zhè zhī qiú duì huì yínɡ , rán ér tā men shū le 。

Chúng tôi đều cho rằng đội bóng này sẽ thắng, nhưng mà họ đã thua.

Chúng ta học từ mới.

球队 qiú duì

có nghĩa là đội bóng.

赢 yínɡ

có nghĩa là thắng.

输 shū

có nghĩa là thua.

下面我们来学习第二句:

Chúng ta học tiếp câu thứ hai.

他离开故乡多年,然而仍有着眷恋之情。

tā lí kāi ɡù xiānɡ duō nián , rán ér rénɡ yǒu zhe juàn liàn zhī qínɡ 。

Anh ấy xa quê hương nhiều năm, thế mà vẫn có tình cảm quyến luyến quê hương.

Mời các bạn học từ mới.

故乡 ɡù xiānɡ

có nghĩa là quê hương.

年 nián

có nghĩa là niên, năm.

眷恋 juàn liàn

có nghĩa là nhớ, quyến luyến.

情 qíng

có nghĩa là tình, tình cảm.

下面我们来学习第三句:

Chúng ta học tiếp câu thứ ba.

老人虽然年过七旬,然而容光焕发,精力充沛。

lǎo rén suī rán nián ɡuò qī xún , rán ér rónɡ ɡuānɡ huàn fā , jīnɡ lì chōnɡ pèi 。

Cụ già tuy đã hơn 70 tuổi, nhưng mà nét mặt hồng hào, tinh thần và thể lực dồi dào.

Mời các bạn học từ mới.

老人 lǎo rén

có nghĩa là người già, cụ già.

七旬 qī xún

có nghĩa là 70 tuổi.

容光焕发 rónɡ ɡuānɡ huàn fā

có nghĩa là nét mặt hồng hào.

精力充沛 jīnɡ lì chōnɡ pèi

có nghĩa là tinh thần và thể lực dồi dào.

下面我们来学习第四句:

Chúng ta học tiếp câu thứ tư.

很多夫妻可以共患难,然而却不能共享福

hěn duō fū qī ké yǐ ɡònɡ huàn nàn , rán ér què bù nénɡ ɡònɡ xiǎnɡ fú 。

Nhiều cặp vợ chồng có thể cùng hoạn nạn, nhưng mà lại không thể cùng hưởng hạnh phúc.

Chúng ta học từ mới.

夫妻 fū qī

có nghĩa là vợ chồng.

患难 huàn nàn

có nghĩa là hoạn nạn.

享福 xiǎnɡ fú

có nghĩa là hưởng hạnh phúc.

雄英:听众朋友们,在今天的节目中我们学习了 "……然而…… "句式,大家学会了吗?

Thế nào, các bạn đã biết cách sử dụng mẫu câu ".........nhưng mà, thế mà, song........" chưa nhỉ?

Quí vị và các bạn thính giả thân mến, cám ơn các bạn đón nghe tiết mục "Học tiếng Phổ thông Trung Quốc" hôm nay, xin thông báo cho các bạn tin vui, chúng tôi đã mở trang "Learning Chinese 学汉语 Học Tiếng Trung" trên Facebook, mời quí vị và các bạn truy cập tiến hành giao lưu, đồng thời có thể truy cập trang web của chúng tôi tại địa chỉ vietnamese.cri.cn hoặc viết thư cho chúng tôi theo địa chỉ vie@cri.com.cn, chúng tôi sẽ tiến hành giao lưu định kỳ với các bạn thính giả trên trang Web, mong các bạn quan tâm theo dõi và kịp thời truy cập.

说中国话,唱中国歌,了解中国文化,你就能成为中国通!